Cân băng tải phòng nổ MT-BS1200
Cân lưu lượng liên tục chuyên dụng cho hầm lò than có khí và bụi nổ — tiêu chuẩn phòng nổ Exd[ia]I được Trung tâm An toàn mỏ Vinacomin chứng nhận thử nghiệm kiểu (TTATM Vilas 170). Năng suất 1.200 t/h, cấp chính xác 1 TCVN, đang vận hành tại Than Dương Huy, Khe Chàm, Hồng Thái và nhiều đơn vị TKV.
![Cân băng tải phòng nổ MT-BS1200 - 2 bộ cân đỏ phòng nổ Exd[ia]I](/_next/image?url=%2Fapi%2Fmedia%2Ffile%2F34798b76.webp&w=3840&q=75)
![Hộp phòng nổ Exd[ia]I MT-BS1200 với biển CẤM MỞ KHI ĐANG CÓ ĐIỆN](/_next/image?url=%2Fapi%2Fmedia%2Ffile%2F8a7dfd2d.webp&w=3840&q=75)
![Nhãn chứng nhận TTATM Vilas 170 - Vinacomin - MT-BS1200 - Exd[ia]I](/_next/image?url=%2Fapi%2Fmedia%2Ffile%2F5f08d7f0.webp&w=3840&q=75)





Giải pháp cân tối ưu chi phí & mặt bằng cho doanh nghiệp
Thiết kế đạt chuẩn kiểm định Đo lường Chất lượng Việt Nam (TCĐLCL) sẵn sàng cho giao dịch thương mại hợp pháp. Khung bàn cân vững chắc, cảm biến lực chính xác cao, thời gian thi công nhanh giúp trạm cân đi vào hoạt động sớm nhất.
Cấu hình chi tiết Cân băng tải phòng nổ MT-BS1200
| Mã hiệu | MT-BS1200 |
|---|---|
| Loại | Cân băng tải liên tục phòng nổ |
| Tiêu chuẩn phòng nổ | Exd[ia]I |
| Cấp chính xác | Cấp 1 TCVN · ±0,5% |
| Năng suất cân tối đa | 1.200 tấn/giờ |
| Tốc độ băng tối đa | 3 m/s |
| Dải độ rộng băng | 600 – 1.200 mm |
| Độ lặp lại | Trong 0,1% với tải mô phỏng |
| Môi trường làm việc | Hầm lò có khí CH₄ và bụi than |
| Chứng nhận | TTATM Vilas 170 · Vinacomin |
| Đơn vị chế tạo | Công ty CP Mai Thị |
| Bảo hành | 12 tháng |
| Cấp bảo vệ vỏ | IP54 |
|---|---|
| Điện áp nguồn cấp | 127 – 660 VAC, 50/60 Hz |
| Mạch an toàn Uo | 12.8 VDC |
| Mạch an toàn Io | 82 mA |
| Kích thước (H×W×D) | 506 × 386 × 192 mm |
| Cửa quan sát | Có (xem thông số không cần mở vỏ) |
| Cảnh báo | Biển "CẤM MỞ KHI ĐANG CÓ ĐIỆN" |
| Mã hiệu | PR436-6ZE |
|---|---|
| Hãng sản xuất | Practicon (Anh Quốc) |
| Nguồn cấp | 85 – 264 VAC |
| Cấp loadcell | 10 – 12 VDC |
| Độ chính xác | 16.384 ± 0,5 độ chia |
| Tần số xung tốc độ | 0 – 500 Hz |
| Tự động Zero | Có |
| Truyền thông | SABUS · TRANS · Modbus ASCII/RTU · Profibus · CANopen |
| Mã hiệu | SL500 |
|---|---|
| Cấp chính xác | C3 (OIML R60) |
| Kiểu | Chữ "S" gá dạng kéo |
| Đầu ra | 2 mV/V ± 0,2% |
| Quá tải an toàn / phá hủy | 150% / 300% FS |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Vật liệu | Thép hợp kim |
| Mã hiệu | MT-L-TS-100 |
|---|---|
| Kiểu | Bánh xe có mã hóa vòng quay |
| Đường kính bánh xe | 270 mm |
| Tín hiệu đầu ra | 100 xung/vòng |
| Tốc độ băng cho phép | 3 m/s |
| Nguồn cấp | 12 – 24 VDC |
| Vật liệu vỏ | Thép, không chổi than |
So sánh trong phân khúc
Đối chiếu thông số kỹ thuật và điều kiện vận hành giữa các model để lựa chọn giải pháp tối ưu cho mặt bằng và ngân sách của bạn.
| Tiêu chí | MT-BS1200 phòng nổHiện tại | MT-BS1200/PR-1200 | MT-BS1200/PR-500 | MT-BS1200/PR-30 |
|---|---|---|---|---|
| Định vị | Phòng nổ · Hầm lò | High-end công nghiệp | Mid-range | Entry-level |
| Chứng nhận phòng nổ | Exd[ia]I · Vinacomin | — | — | — |
| Môi trường làm việc | Hầm lò có khí và bụi nổ | Mỏ lộ thiên, nhà máy | Trong nhà máy | Dây chuyền nhỏ |
| Năng suất tối đa | 1.200 t/h | 1.200 t/h | 500 t/h | 30 t/h |
| Độ chính xác | ±0,5% (Cấp 1 TCVN) | ±0,5% | ±0,5% | ±0,5% |
| Số giường | 2 giường | 4 giường | 4 giường | 2 giường |
| Tốc độ băng | 3 m/s | 3,2 m/s | 2 m/s | 2 m/s |
| Băng tải phù hợp | B600 – B1200 | B1200 | B650 – B800 | B400 – B650 |
| Ngành tiêu biểu | Hầm lò than TKV | Mỏ lộ thiên, xi măng, cảng | Trạm nghiền, sàng | Phân bón, xi măng vừa |
| Chi phí đầu tư | Cao (do chứng nhận phòng nổ) | Cao | Trung bình | Thấp nhất dòng |
Thành phần cốt lõi của hệ thống
Hộp phòng nổ Exd[ia]I — Trái tim của hệ thống
Vỏ thép gia cường có thể chứa cả nổ bên trong mà không lan ra ngoài. Có cửa quan sát cho phép đọc thông số mà không cần mở vỏ — quan trọng trong hầm lò vì mở vỏ khi có điện là vi phạm an toàn nghiêm trọng. Biển cảnh báo "CẤM MỞ KHI ĐANG CÓ ĐIỆN" gắn cố định trên vỏ.
Cầu cân 2 giường — Lắp đặt 8 bu lông
2 giường con lăn kiểu treo tự lựa ổn định tâm, không có bộ phận chuyển động hay ổ bi. Kết cấu chống xô dọc và ngang. Chỉ cần 8 bu lông để gắn vào khung băng tải hiện có — đặc biệt quan trọng trong hầm lò chật hẹp, ánh sáng kém, khó thao tác cơ khí phức tạp.
MT-L-TS-100 — Bộ đo tốc độ không chổi than
Bánh xe Ø270mm encoder 100 xung/vòng, vỏ thép chắc chắn. Máy phát xung quang học không chổi than — loại bỏ chi tiết mòn quan trọng nhất, không cần thay thế định kỳ. Đặc biệt giá trị trong hầm lò khó tiếp cận để bảo trì.
PR436-6ZE — Bộ chỉ thị Practicon Anh Quốc
Đặt bên trong hộp phòng nổ Exd[ia]I. Bộ lọc tín hiệu thông minh loại bỏ rung động cơ học từ băng tải hầm lò. Hỗ trợ SABUS · TRANS · Modbus · Profibus · CANopen — tương thích hệ thống SCADA và quản lý mỏ. Tự động Zero, hiệu chỉnh Deadband bằng nút nhấn.
2 Loadcell SL500 — Cấp C3 OIML
2 Loadcell SL500 — Cấp C3 OIML 2 loadcell kiểu chữ "S" cấp chính xác C3 — cao nhất theo OIML R60. Gá dạng kéo, IP67, vật liệu thép hợp kim. Quá tải an toàn 150% FS, quá tải phá hủy 300% FS — chịu được sự đột biến tải khi vật liệu rơi mạnh trên băng tải hầm lò.
Ứng dụng phổ biến trong sản xuất & thương mại
Hầm lò than TKV — Ứng dụng chính
Hầm lò than TKV — Ứng dụng chính Đang vận hành tại Than Dương Huy, Than Khe Chàm, Than Hồng Thái và nhiều đơn vị TKV. Cân vận chuyển than từ mặt lò lên mặt đất — môi trường có khí CH₄ và bụi than nguy hiểm.
Hầm lò khoáng sản kim loại
Hầm lò khoáng sản kim loại Hầm lò khai thác quặng (sắt, đồng, chì-kẽm...) có nguy cơ cháy nổ. Chứng nhận Exd[ia]I đáp ứng yêu cầu an toàn cho các loại mỏ hầm lò có môi trường cháy nổ tiềm ẩn.
Đo lường thương mại pháp định
Đo lường thương mại pháp định Cấp chính xác 1 TCVN và phê duyệt mẫu cân — dữ liệu cân có giá trị pháp lý cho thanh toán thương mại giữa các bên trong các hợp đồng cung cấp than.
Báo cáo sản lượng khai thác theo ca
Báo cáo sản lượng khai thác theo ca Tích lũy tổng khối lượng tự động — báo cáo sản lượng theo ca, ngày, tháng. Tích hợp lên phần mềm quản lý mỏ qua Modbus RTU hoặc RS-485, không cần ghi chép thủ công.
Kiểm soát xuất – nhập – tồn kho
Kiểm soát xuất – nhập – tồn kho Cân băng tải liên tục cho phép theo dõi tổng khối lượng vận chuyển theo thời gian thực — tự động tính toán xuất, nhập, tồn mà không cần cân thủ công từng xe hay từng mẻ.
Tích hợp DCS/SCADA mỏ
Tích hợp DCS/SCADA mỏ PR436-6ZE hỗ trợ Profibus, CANopen, Modbus — tích hợp trực tiếp vào hệ thống điều khiển trung tâm của mỏ. Dữ liệu cân lên SCADA real-time cho phòng điều độ giám sát.
Vì sao khách hàng chọn Cân băng tải phòng nổ MT-BS1200?
Chứng nhận Vinacomin — Pháp lý đầy đủ cho hầm lò TKV
Chứng nhận Vinacomin — Pháp lý đầy đủ cho hầm lò TKV TTATM Vilas 170 từ Trung tâm An toàn mỏ là yêu cầu bắt buộc để sử dụng thiết bị điện trong hầm lò than Việt Nam. MT-BS1200 đã qua thử nghiệm kiểu — đầy đủ cơ sở pháp lý khi trình hồ sơ cho cơ quan an toàn mỏ và quản lý khai thác. Tránh được rủi ro thiết bị bị từ chối nghiệm thu.
Kinh nghiệm 15+ năm tại hầm lò TKV
Kinh nghiệm 15+ năm tại hầm lò TKV Mai Thị đã triển khai cân băng tải trong lò từ năm 2008 cho Than Dương Huy, Khe Chàm, Hồng Thái và các đơn vị khác. Mỗi dự án tích lũy kinh nghiệm vận hành và bảo trì trong điều kiện hầm lò Việt Nam — kinh nghiệm thực tế không có trong bất kỳ tài liệu kỹ thuật nào.
Không bộ phận chuyển động — Bảo trì tối thiểu trong hầm lò
Không bộ phận chuyển động — Bảo trì tối thiểu trong hầm lò Cầu cân không ổ bi, bộ đo tốc độ không chổi than. Trong hầm lò khó tiếp cận để bảo trì, mọi chi tiết mòn đều là rủi ro phải dừng băng tải. Thiết kế Mai Thị loại bỏ hoàn toàn chi tiết mòn định kỳ — vận hành ổn định nhiều năm không cần đại tu.
Nguồn cấp linh hoạt 127–660 VAC — Tương thích mọi hạ tầng
Nguồn cấp linh hoạt 127–660 VAC — Tương thích mọi hạ tầng Tủ phòng nổ hỗ trợ điện áp 127–660 VAC, 50–60 Hz — phủ toàn bộ các cấp điện áp đang sử dụng trong hầm lò mỏ than Việt Nam mà không cần biến áp bổ sung. Một thiết kế phù hợp mọi hầm lò.
Lắp đặt nhanh — 8 bu lông trong điều kiện hầm lò chật hẹp
Lắp đặt nhanh — 8 bu lông trong điều kiện hầm lò chật hẹp Cầu cân ráp sẵn tại nhà máy — chỉ cần 8 bu lông để gắn vào khung băng tải hiện có. Rút ngắn thời gian lắp đặt từ tuần xuống ngày, đặc biệt giá trị trong hầm lò có ánh sáng hạn chế, không gian chật và lịch dừng băng tải eo hẹp.
Thông tin chi tiết
Nếu băng tải của bạn ngoài trời, trong nhà máy thông thường, mỏ lộ thiên hoặc môi trường không có khí mỏ và bụi nổ — nên chọn các model tiết kiệm chi phí hơn: PR-1200 (1.200 t/h), PR-500 hoặc PR-30. Chứng nhận phòng nổ tăng chi phí thiết bị đáng kể — chỉ cần thiết khi quy định an toàn mỏ bắt buộc.
Vỏ thép gia cường có thể chứa cả nổ bên trong mà không lan ra ngoài. Có cửa quan sát cho phép đọc thông số mà không cần mở vỏ — quan trọng trong hầm lò vì mở vỏ khi có điện là vi phạm an toàn nghiêm trọng. Biển cảnh báo "CẤM MỞ KHI ĐANG CÓ ĐIỆN" gắn cố định trên vỏ.
2 giường con lăn kiểu treo tự lựa ổn định tâm, không có bộ phận chuyển động hay ổ bi. Kết cấu chống xô dọc và ngang. Chỉ cần 8 bu lông để gắn vào khung băng tải hiện có — đặc biệt quan trọng trong hầm lò chật hẹp, ánh sáng kém, khó thao tác cơ khí phức tạp.
Bánh xe Ø270mm encoder 100 xung/vòng, vỏ thép chắc chắn. Máy phát xung quang học không chổi than — loại bỏ chi tiết mòn quan trọng nhất, không cần thay thế định kỳ. Đặc biệt giá trị trong hầm lò khó tiếp cận để bảo trì.
Đặt bên trong hộp phòng nổ Exd[ia]I. Bộ lọc tín hiệu thông minh loại bỏ rung động cơ học từ băng tải hầm lò. Hỗ trợ SABUS · TRANS · Modbus · Profibus · CANopen — tương thích hệ thống SCADA và quản lý mỏ. Tự động Zero, hiệu chỉnh Deadband bằng nút nhấn.
2 loadcell kiểu chữ "S" cấp chính xác C3 — cao nhất theo OIML R60. Gá dạng kéo, IP67, vật liệu thép hợp kim. Quá tải an toàn 150% FS, quá tải phá hủy 300% FS — chịu được sự đột biến tải khi vật liệu rơi mạnh trên băng tải hầm lò.
Lắp đặt & Bàn giao tại công trình





Câu hỏi thường gặp về Cân băng tải phòng nổ MT-BS1200
Báo giá & tư vấn kỹ thuật Cân băng tải phòng nổ MT-BS1200
Kỹ sư Mai Thị sẽ khảo sát mặt bằng, tư vấn phương án móng tối ưu và gửi báo giá trọn gói trong 24 giờ.
Gọi +84 24 6650 9148